Mẫu giấy vay tiền, vay nợ đơn giản mới nhất 2023 

Nguyễn Minh Tuấn Lần cập nhật cuối: Tháng Hai 26, 2023

Giấy vay tiền là một văn bản quan trọng có tính hiệu lực pháp lý không thể thiếu giữa người đi vay và người cho vay. Sau đây là mẫu giấy vay tiền, vay nợ cá nhân đơn giản ngắn gọn cùng những thông tin cần thiết mà Tuitien.vn chia sẻ, mời bạn cùng theo dõi.

Giấy vay tiền là gì?

Giấy vay tiền hay giấy vay nợ là văn bản thỏa thuận về việc bên cho vay giao tiền cho bên đi vay trong một thời hạn nhất định để nhận tiền lãi, bên vay tiền phải trả lãi, trả gốc cho bên cho vay theo đúng thỏa thuận đã giao kết. Giấy vay tiền bao gồm các thông tin chủ yếu về các nội dung như: Số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn vay phải trả,… .

Hợp đồng cho vay tiền, giấy cho vay tiền là những bằng chứng pháp lý quan trọng nhất, chứng minh quan hệ vay-nợ và quyền lợi, nghĩa vụ của các bên. Nếu không có các giấy tờ này thì việc cho vay, cho mượn không được pháp luật bảo vệ (trừ trường hợp việc cho vay tiền được thực hiện thông qua chuyển khoản, ghi rõ nội dung chuyển khoản là cho vay, cho mượn). 

Mẫu giấy vay tiền cá nhân đơn giản ngắn gọn nhất

Sau đây là tổng hợp một số mẫu giấy vay tiền, giấy mượn tiền cá nhân thường dùng có thể viết tay hoặc đánh máy để bạn tham khảo:

Mẫu giấy vay tiền 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …, tại ……. , hai bên chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

Họ và tên:………………………………………………

Số CMND:…….Ngày cấp:…… Nơi cấp:…………

HKTT:……………………………………… …………

Chỗ ở hiện tại:…………………………… …………

Bên B: (bên vay)

Họ và tên:………………………………… ……………

Số CMND:……….Ngày cấp:…………… Nơi cấp:……

HKTT:……………………………………… ………………

Chỗ ở hiện tại:…………………………… ………………

Sau khi thỏa thuận Bên A đồng ý cho bên B vay tiền với nội dung sau:

Điều 1: Số tiền cho vay:

Bên A đồng ý cho bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền: …… VNĐ (Bằng chữ: ………)

Điều 2: Thời hạn cho vay:

– Thời hạn cho vay là …………. (tháng) …… kể từ ngày ký hợp đồng này.

– Ngay sau khi ký Giấy vay tiền này, Bên A sẽ giao toàn bộ số tiền ………. cho Bên B

– Bên A thông báo cho Bên B trước … tháng khi cần Bên B thanh toán số tiền đã vay nêu trên.

Điều 3: Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ:

– Lãi suất được hai bên thỏa thuận là ….%/tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

– Khi đến hạn trả nợ, nếu Bên B không trả cho Bên A số tiền vay nêu trên thì khoản vay sẽ được tính lãi suất là …%/tháng

– Thời hạn thanh toán nợ không quá ….. ngày trừ khi hai bên có sự thỏa thuận khác.

– Bên B sẽ hoàn trả số tiền đã vay cho Bên A khi thời hạn vay đã hết. Tiền vay sẽ được Bên B thanh toán trực tiếp cho bên A hoặc thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định.

– Thỏa thuận khác: (thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 01 lần khi tới hạn ……….; Tài sản bảo đảm cho khoản vay: ………………………..; Có thể viết sẵn giấy ủy quyền để sử dụng, chuyển nhượng một ngôi nhà hay tài sản nào đó (có chữ ký và công chứng theo quy định pháp luật) cho bên cho vay – nếu cần).

Điều 4: Mục đích vay

Mục đích vay số tiền nêu trên là để Bên B để sử dụng vào mục đích ……….

Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp

Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Giấy vay tiền này, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau và đảm bảo đúng quy định pháp luật; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cam kết của các bên

Bên A cam kết:

– Bên A tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận lại tài sản vay;

– Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

– Việc vay và cho Bên B vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;

– Bên A cam kết sẽ thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này, nếu vi phạm thì sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Bên B cam kết:

– Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích đã nêu ở trên;

– Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn theo quy định pháp luật (nếu có);

– Bên B cam kết thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này, nếu vi phạm thì sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

– Trường hợp Bên B chết/mất tích thì người còn lại hoặc những người thừa kế theo pháp luật của Bên B sẽ chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện Giấy vay tiền này.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng

– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký Giấy vay tiền này.

– Mọi sửa đổi, bổ sung Giấy vay tiền chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thoả thuận và xác lập bằng văn bản. Những điều khoản không được sửa đổi bổ sung sẽ được thực hiện theo giấy vay tiền này.

– Hai bên đã tự đọc lại Giấy vay tiền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy vay tiền và ký tên, điểm chỉ vào Giấy vay tiền này.

– Giấy vay tiền này có hiệu lực kể từ ngày các bên cùng ký, được lập thành … (…) bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho mỗi bên …(…) bản để thực hiện.

BÊN CHO VAY
(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)
BÊN VAY
(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy vay tiền 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….., ngày …. tháng …. năm….

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20 …., tại ……..

Chúng tôi gồm có:

Tôi là ……., sinh năm: …, CMND số: … do Công an … cấp ngày …

và vợ là bà …, sinh năm: …, CMND số: … do Công an … cấp ngày  …

Cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ……..

Vợ/chồng tôi có vay của:

Ông/bà …… , sinh năm: ………, CMND số: … do Công an ….. cấp ngày …… 

và vợ là bà ………….., sinh năm: ……….., CMND số: ……. do Công an … cấp ngày ………,

Cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ………….. số tiền sau:

Số tiền cho vay: …….. đồng (………. đồng) tiền Việt Nam;

Thời hạn vay: ….. (………) tháng kể từ ngày ký và nhận tiền theo Giấy này;

Mục đích sử dụng tiền vay: …

Lãi suất là:….. %/tháng (……phần trăm một tháng);

Chúng tôi xin vay và hứa là chậm nhất đến ngày …../…/… chúng tôi sẽ trả đầy đủ tiền gốc, tiền lãi cho ông/bà … theo đúng Giấy vay tiền này, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ông/bà …… và trước pháp luật về việc vay tiền này.

Để bảo đảm cho việc trả nợ, chúng tôi tự nguyện cầm cố/thế chấp tài sản là :…… cho ông bà, nếu chúng tôi vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì ông/bà có toàn quyền xử lý tài sản cầm cố, thế chấp này.

Chúng tôi đã nhận đủ số tiền vay là …..từ ông/bà………..và coi đây là giấy biên nhận đã nhận đủ tiền vay.

Chúng tôi cam đoan và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ việc vay tiền nay theo đúng quy định của pháp luật về vay tiền và theo thỏa thuận tại Văn bản này.

Chúng tôi tự nguyện ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Người vay

(Tự viết giấy và ký tên, ghi rõ họ tên)

Cách viết giấy cho vay tiền

Về nguyên tắc bạn có thể viết tay hoặc đánh máy các nội dung của giấy vay tiền và cần chữ ký xác nhận của mỗi bên. Khi viết giấy vay tiền, bạn nên tham khảo một số lưu ý về cách viết, cách trình bày,… sau để có thể viết giấy vay tiền theo đúng quy định của bộ luật dân sự:

1. Thông tin về người vay: Người đi vay (gọi tắt là bên A) và người cho vay (gọi tắt là bên B). Trong đó, người vay, người cho vay có thể là cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức, doanh nghiệp)

  • Đối với người đi vay là cá nhân: Phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại. Nếu người đi vay đã có gia đình thì cần ghi thêm thông tin của vợ hoặc chồng người vay.
  • Đối với người đi vay là doanh nghiệp: Nếu người đi vay là tổ chức thì cần ghi các thông tin về mã kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, trụ sở giao dịch, người đại diện pháp luật và các thông tin cá nhân của người đại diện (CMND, địa chỉ, số điện thoại).

2. Số tiền và thời hạn vay: Viết rõ số tiền vay bằng số, bằng chữ và thời hạn phải trả khoản vay đó. Trong đó, thời hạn vay có thể ghi theo tháng/năm theo sự thỏa thuận của hai bên. (Chú ý: Nếu thời hạn trong giấy vay tiền là vô thời hạn thì có nghĩa là bên cho vay có thể đòi nợ vay bất cứ lúc nào).

3. Lãi suất vay và phương thức trả nợ: Ghi rõ lãi suất vay tính theo ngày/tháng/năm theo thỏa thuận của người đi vay và người vay. Nếu bên A cho bên B vay không lãi suất thì ghi là “bên A cho bên B vay lãi suất 0” hoặc “không tính lãi”

Những lưu ý khi viết giấy vay tiền cá nhân

  1. Bên vay tiền cần xác định khả năng trả nợ theo cam kết trên giấy vay, tránh trường hợp nợ xấu, không có khả năng thu hồi.
  2. Nên công chứng giấy vay tiền cá nhân. Giấy vay tiền cá nhân không cần công chứng, nhưng phải đảm bảo tính pháp lý. Nếu có thể hãy công chứng một hoặc vài bản giấy cho vay tiền để nâng cao mức độ an toàn cũng như đảm bảo quyền lợi của mình. 
  3. Hãy cẩn trọng khi một trong hai không tuân thủ theo thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền.
  4. Trong trường hợp có khúc mắc hoặc một bên làm sai hợp đồng đã thỏa thuận, giấy vay tiền cá nhân không công chứng nhưng đầy đủ thông tin cần thiết thì vẫn đủ tính pháp lý để có thể khởi kiện. 
  5. Trong giấy vay tiền nếu ghi là vô thời hạn thì có nghĩa là bên cho vay có thể đòi bất cứ lúc nào.
  6. Giấy vay tiền, vay nợ được cho là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Người vay tiền trên 18 tuổi, có đầy đủ hành vi dân sự.

+ Các bên tham gia vay, cho vay trên tinh thần tự nguyện.

+ Lãi suất cho vay không quá 20%/năm.

+ Bên đi vay tiền cần xác định khả năng trả nợ theo cam kết trên giấy vay.

+ Giấy vay nợ cần đề cập đến các vấn đề giải quyết nợ vay khi một trong hai không tuân thủ theo thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền.

Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ vay tài sản được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 464, Luật dân sự năm 2015 quy định về quyền sở hữu đối với tài sản vay: “Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó”.

Theo đó, nếu các bên cho nhau vay tiền thì bên vay tiền là chủ sở hữu của tài sản là tiền đó kể từ thời điểm nhận tiền. Tức là họ được quyền chi tiêu theo thỏa thuận mà không phụ thuộc vào bên cho vay (trừ khi hai bên có thỏa thuận về mục đích việc vay tiền).

Theo quy định tại điều 464, Bộ luật dân sự năm 2015, bên cho vay tiền có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

+ Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

+ Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Bên vay có các nghĩa vụ pháp lý sau theo quy định tại điều 466, Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Câu hỏi thường gặp khi viết giấy vay tiền

1. Giấy vay nợ viết tay có giá trị pháp lý không?

Theo quy định của pháp luật dân sự, việc vay tiền có hiệu lực pháp lý không nhất thiết phải bằng văn bản có công chứng. Việc vay mượn nếu có thể chứng minh bằng lời nói, hành vi, tin nhắn, phương tiện điện tử, email cũng được coi là giao dịch hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.

Như vậy, có thể khẳng định giấy vay nợ viết tay vẫn có giá trị pháp lý bình thường. Tuy nhiên, khi có kiện tụng, tranh chấp, tòa án vẫn ưu tiên các giấy vay nợ có pháp lý rõ ràng. Bởi vậy, để xác minh cho việc cho vay của mình, bạn cần lưu lại các bằng chứng vay nợ từ người đi vay bằng cách thu âm, hình ảnh, tin nhắn vay,… để bảo vệ quyền lợi của chính mình.

2. Giấy vay tiền có cần công chứng không?

Hợp đồng vay không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Vì thế, giấy vay nợ giữa bạn và bạn của bạn không cần công chứng hoặc chứng thực thì vẫn có giá trị pháp lý và đầy đủ cơ sở để khởi kiện.

Tuy nhiên, để đảm bảo các quyền lợi khi xảy ra tranh chấp, khởi kiện, bạn nên công chứng giấy vay tiền cá nhân.

3. Cách cho vay đúng pháp luật, không lo bị quỵt nợ?

Cho vay tiền là giao dịch quen thuộc trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, giao dịch cho vay tiền, vay nợ cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Để bảo toàn số tiền cho vay, người cho vay (bên B) cũng cần lưu ý đến các vấn đề sau:

– Bắt buộc phải làm giấy vay nợ khi phát sinh giao dịch cho vay, trả nợ (theo mẫu giấy vay tiền theo mẫu ở trên).

– Nên công chứng giấy vay nợ để xác lập căn cứ pháp luật.

– Nắm rõ các quy định của pháp luật dân sự về việc cho vay tiền.

Trên đây là những thông tin về mẫu giấy vay tiền chi tiết nhất mà Tuitien.vn chia sẻ, hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn đang có nhu cầu vay tiền online chuyển khoản ngay thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và nhận tiền nhanh chóng nhé.

Tôi là Nguyễn Minh Tuấn, chuyên gia tài chính ngân hàng với 7 năm kinh nghiệm, CEO của Tuitien.vn - Website website giới thiệu và so sánh các sản phẩm vay tiền online uy tín tại Việt Nam hiện nay.

Bài viết liên quan

MoneyCat – Vay tiền online 10 triệu nhanh chóng đơn giản

MoneyCat – Vay tiền online 10 triệu nhanh chóng đơn giản

Hiện nay, thị trường vay tiền trực tuyến đang phát triển cực mạnh mẽ với các ứng dụng vay...

Vay 5 triệu nhanh trong ngày trả góp 6-12 tháng bằng CMND

Vay 5 triệu nhanh trong ngày trả góp 6-12 tháng bằng CMND

Trong đời sống, chắc hẳn ai cũng có lúc gặp phải tình huống thiếu tiền hoặc cần tiền nhanh...

Doctor Đồng – Vay tiền online, thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh chóng

Doctor Đồng – Vay tiền online, thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh chóng

Nếu bạn đã quá ngán ngẩm với việc phải đi vay truyền thống với cả đống thủ tục rườm...

Vay 2 triệu online nóng gấp trong ngày chỉ cần CMND

Vay 2 triệu online nóng gấp trong ngày chỉ cần CMND

Bạn đang gặp khó khăn cần vay nhanh 2 triệu để giải quyết những vấn đề tài chính cá...

Top 15 app vay tiền lãi suất thấp nhanh uy tín nhất 2023

Top 15 app vay tiền lãi suất thấp nhanh uy tín nhất 2023

Việc vay vốn online hiện nay cũng đã khá phổ biến và trở nên quen thuộc với nhiều người....

Senmo – Vay tiền nhanh 4 triệu chỉ cần CMND

Senmo – Vay tiền nhanh 4 triệu chỉ cần CMND

Senmo trong thời gian gần đây được biết đến là một ứng dụng chuyên cho vay tiền với thủ...